Gia hạn tạm trú ở Việt Nam năm 2026: điều gì thay đổi từ 1/7, điều gì vẫn như cũ

Luật xuất nhập cảnh sửa đổi của Việt Nam có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Nếu bạn đang ở Việt Nam và thời hạn tạm trú sắp hết, bài viết này tóm tắt những gì văn bản chính thức thay đổi, những gì giữ nguyên, và điều đó có ý nghĩa gì với bạn.

Mọi thông tin trong bài chỉ lấy từ nguồn chính thống: văn bản luật, Bộ Công an và Cổng dịch vụ công. EasyVisa là đơn vị hỗ trợ visa run, không phải hãng luật, và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định từng trường hợp.

Điểm mới từ ngày 1/7/2026

Luật số 118/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ 1/7/2026, sửa đổi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Ba thay đổi của luật chạm tới hồ sơ khi muốn ở lại lâu hơn, và một thông tư của Bộ Công an bổ sung thêm điểm thứ tư.

  • Không phải nộp lại giấy tờ nhà nước đã có. Điều 6a mới quy định: giấy tờ, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành mà cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khai thác được thì không được yêu cầu cung cấp lại.
  • Đề nghị cấp thị thực qua bưu chính hoặc trực tuyến, được ghi vào luật. Điều 16 sửa đổi cho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh gửi văn bản đề nghị cấp thị thực trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện nộp điện tử.
  • Tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử qua tài khoản định danh điện tử. Tổ chức cần có tài khoản định danh điện tử và chữ ký điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử. Kết quả trả lời trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin và phí.
  • Nộp trực tuyến không cần ký tay. Thông tư 70/2026/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực cùng ngày, sửa các mẫu tờ khai; tờ khai nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia không phải ký trực tiếp.

Điều không đổi: gia hạn tạm trú vẫn cần bên bảo lãnh

Luật 118 không sửa quy định về gia hạn tạm trú. Thủ tục chính thức của Bộ Công an "Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam" (mã 1.001146) vẫn giữ các điều kiện như trước.

  • Ai nộp: cơ quan, tổ chức bảo lãnh bạn, hoặc thân nhân là công dân Việt Nam (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) kèm giấy tờ chứng minh quan hệ.
  • Nộp ở đâu: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
  • Giấy tờ: hộ chiếu và tờ khai NA5 (đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú).
  • Nộp trực tuyến: vẫn phải gửi hộ chiếu bản chính đến cơ quan qua bưu chính công ích.
  • Thời gian và phí: tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; phí 10 USD (khoảng 260.000 đồng).
  • Ai không được nộp: người thuộc diện chưa cho nhập cảnh Việt Nam hoặc đang bị tạm hoãn xuất cảnh.

Không có bên bảo lãnh? Xuất cảnh đúng hạn và quay lại bằng thị thực mới

Luật mới giúp hồ sơ dễ hơn cho người đã có bên bảo lãnh. Luật không mở ra cách để khách du lịch không có bảo lãnh tự gia hạn trong nước. Nếu không có cơ quan, tổ chức hay thân nhân là công dân Việt Nam nộp hồ sơ cho bạn, lựa chọn thực tế là xuất cảnh trước khi hết hạn tạm trú rồi nhập cảnh lại bằng thị thực mới, hoặc thu xếp bên bảo lãnh từ sớm.

Dù chọn cách nào, đừng để quá hạn. Ở quá hạn bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, quá hạn càng lâu thì khung phạt càng cao. Bài hướng dẫn về phạt quá hạn của chúng tôi liệt kê đủ từng khung.

EasyVisa hỗ trợ bạn thế nào

Nếu bạn đang ở Đà Nẵng, Hội An hoặc Huế và thời hạn tạm trú sắp hết, hãy gửi cho chúng tôi quốc tịch và ngày hết hạn. Chúng tôi sẽ cho bạn biết ngay visa run có phù hợp không, rồi lo chuyến đi Lao Bảo trong ngày hoặc phương án đi máy bay để bạn nhập cảnh lại bằng thị thực mới. Hãy liên hệ sớm: e-visa mới cần vài ngày làm việc để được duyệt.

Câu hỏi thường gặp

Luật có hiệu lực từ 1/7/2026 có thay đổi cách gia hạn tạm trú không?

Không thay đổi quy định gia hạn. Luật 118/2025/QH15 giúp hồ sơ dễ hơn (không nộp lại giấy tờ nhà nước đã có, đề nghị cấp thị thực qua bưu chính hoặc trực tuyến), nhưng gia hạn tạm trú vẫn do bên bảo lãnh nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh, tối đa 5 ngày làm việc, phí 10 USD (khoảng 260.000 đồng).

Tôi có tự gia hạn tạm trú được nếu không có bên bảo lãnh không?

Theo thủ tục chính thức, hồ sơ gia hạn do cơ quan, tổ chức bảo lãnh bạn, hoặc thân nhân là công dân Việt Nam nộp. Không có bên bảo lãnh thì cách thực tế là xuất cảnh trước khi hết hạn rồi nhập cảnh lại bằng thị thực mới.

Gia hạn mất bao lâu và tốn bao nhiêu?

Tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, phí 10 USD (khoảng 260.000 đồng), theo Cổng dịch vụ công Bộ Công an (thủ tục 1.001146).

Tôi đọc thấy có thể gia hạn tới 6 tháng. Điều đó có áp dụng cho tôi không?

Con số đó thuộc một thủ tục khác (1.002411) dành cho người được cấp giấy miễn thị thực, tức người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân là người nước ngoài. Đó không phải diện miễn thị thực 45 ngày mà nhiều khách du lịch đang dùng.

Nguồn chính thức